Tìm hiểu giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở theo quy định mới nhất 2024

“Sổ đỏ” – Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hay “sổ hồng” – Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở và giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở là những giấy tờ quan trọng chứng minh tài sản thuộc quyền sở hữu.

Sau ngày 10/12/2009, khi nghị định 88/2009/ NĐ-CP có hiệu lực, hai loại sổ đỏ và sổ hồng đã hợp nhất thành một Giấy chứng nhận mới được gọi là Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, Quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (Sau đây gọi chung là “Giấy chứng nhận”) được áp dụng trong phạm vi cả nước đối với mọi loại đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. Thông tin này rất quan trọng, cùng Luật Minh Tú tìm hiểu ngay nhé.

Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở là gì

Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở là gì?

Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở là gì?

Ở Việt Nam, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở là một loại tài liệu pháp lý chứng nhận cho người sở hữu hoặc người được ủy quyền sở hữu của căn nhà hoặc căn hộ. Được cấp bởi cơ quan chức năng có thẩm quyền, Giấy chứng nhận này là căn cứ chứng minh cho người có quyền pháp lý để sử dụng, chuyển nhượng, cho thuê hoặc thừa kế tài sản đó.

Theo quy định trước đây, tại Khoản 1 Điều 13 Luật nhà ở năm 2005 thì Giấy chứng nhận Quyền sở hữu nhà ở là cơ sở pháp lý để chủ sở hữu thực hiện các quyền và nghĩa vụ của mình đối với nhà ở đó theo quy định của pháp luật. Tuy nhiên, hiện nay Luật nhà ở 2005 đã hết hiệu lực và được thay thế bằng Luật nhà ở 2014 đã quy định: Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có đủ điều kiện và có nhà ở hợp pháp quy định thì được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi chung là Giấy chứng nhận) đối với nhà ở đó. Nhà ở được cấp Giấy chứng nhận phải là nhà ở có sẵn (theo Khoản 1 Điều 9 Luật nhà ở năm 2014).

Như vậy, có thể hiểu rằng Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất được cấp chung cho người vừa có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất, thống nhất một mẫu và không còn tách riêng như quy định trước đây.

Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở có quan trọng không? 

Như đã phân tích ở trên, mẫu Giấy chứng nhận sẽ có tên pháp lý đầy đủ là Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. Tầm quan trọng của Giấy chứng nhận này được thể hiện qua một số vai trò phổ biến sau:

  • Xác định quyền sở hữu: Giấy chứng nhận là bằng chứng pháp lý quan trọng nhất xác nhận ai là chủ đất, chủ sở hữu nhà ở. Nó chứng minh rằng người nào đó có quyền pháp lý để sử dụng, chuyển nhượng, cho thuê hoặc thừa kế tài sản đó.
  • Bảo vệ quyền lợi: Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở bảo vệ quyền lợi pháp lý của người sở hữu. Nó là cơ sở để bảo vệ tài sản khỏi việc bị chiếm đoạt trái phép hoặc tranh chấp pháp lý.
  • Thực hiện các giao dịch bất động sản: Khi thực hiện các giao dịch như bán, mua, cho thuê, tặng cho, thừa kế hay thế chấp tài sản bất động sản, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở này là điều kiện cần để thực hiện các giao dịch này một cách hợp pháp.

Do đó, có thể thấy Giấy chứng nhận sở hữu nhà ở là một loại giấy tờ pháp lý quan trọng, thể hiện quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản của người dân. Đây cũng là cơ sở để nhà nước bảo vệ quyền lợi của người sở hữu nhà ở, đồng thời là căn cứ để xác định trách nhiệm thuế và các nghĩa vụ khác liên quan đến tài sản. Với bối cảnh hiện nay, việc có giấy chứng nhận này không chỉ giúp người dân yên tâm trong việc sử dụng và khai thác tài sản mà còn góp phần vào việc duy trì trật tự an ninh xã hội.

Mẫu Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở

Chìa khóa quan trọng giúp bảo vệ quyền lợi người dân

Giấy chứng nhận sở hữu nhà ở bao gồm nội dung gì?

Theo quy định tại Điều 3 Thông tư 23/2014/TT-BTNMT thì Giấy chứng nhận gồm một tờ có 04 trang, in nền hoa văn trống đồng màu hồng cánh sen và Trang bổ sung nền trắng; mỗi trang có kích thước 190mm x 265mm; bao gồm các nội dung theo quy định như sau:

  • Trang 1 thể hiện thông tin về người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất;
  • Trang 2 thể hiện thông tin về thửa đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;
  • Trang 3 Sơ đồ thửa đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và Những thay đổi sau khi cấp Giấy chứng nhận;
  • Trang 4 Gồm nội dung Những thay đổi sau khi cấp Giấy chứng nhận và nội dung lưu ý đối với người được cấp Giấy chứng nhận;
  • Trang bổ sung Giấy chứng nhận sở hữu nhà ở: in chữ màu đen gồm dòng chữ “Trang bổ sung Giấy chứng nhận”; số hiệu thửa đất; số phát hành Giấy chứng nhận; số vào sổ cấp Giấy chứng nhận và mục “IV. Những thay đổi sau khi cấp Giấy chứng nhận” như trang 4 của Giấy chứng nhận.

Nếu người sử dụng đất chỉ đề nghị đăng ký quyền sử dụng đất thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền vẫn cấp Giấy chứng nhận nhưng tại trang 2 chỉ ghi thông tin về thửa đất.

Nếu chủ sở hữu nhà ở, tài sản gắn liền với đất muốn chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất thì cơ quan có thẩm quyền sẽ chứng nhận quyền sở hữu đối với những loại tài sản trên khi có đủ điều kiện.

Trường hợp người sử dụng đất đăng ký quyền sử dụng đất trước, sau đó mới xây nhà thì có quyền đăng ký bổ sung quyền sở hữu nhà ở.

Lưu ý: Mặc dù hiện nay chỉ cấp Giấy chứng nhận theo mẫu mới nhưng Giấy chứng nhận được cấp trước ngày 10/12/2009 vẫn có giá trị pháp lý và không bắt buộc phải cấp đổi.

Giấy chứng nhận quyền sở hữu đất ở có thời hạn không?

Thời hạn của Giấy chứng nhận sở hữu nhà ở căn cứ theo thời hạn thể hiện trong giấy chứng nhận. Đối với những Giấy chứng nhận mà thời hạn sử dụng là ổn định, lâu dài, không xác định thời hạn thì được coi là một tài liệu pháp lý vĩnh viễn chứng nhận quyền sở hữu của chủ sở hữu.

Còn đối với trường hợp việc sở hữu nhà ở chỉ có thời hạn nhất định thì Giấy chứng nhận được cấp sẽ ghi rõ thời hạn theo quy định của pháp luật, khi hết hạn sở hữu nhà ở thì quyền sở hữu nhà ở được chuyển lại cho chủ sở hữu lần đầu hoặc theo quy định của Chính phủ.

Tuy nhiên, cần lưu ý rằng một số thông tin trong Giấy chứng nhận sở hữu nhà ở có thể thay đổi hoặc cần được cập nhật theo thời gian, chẳng hạn như thông tin về chủ sở hữu (nếu có sự chuyển nhượng tài sản), thông tin về thế chấp hoặc các quy định pháp luật mới được ban hành. Do đó, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở có thể cần phải được cập nhật hoặc điều chỉnh để phản ánh các thay đổi pháp lý hoặc tình hình sở hữu thực tế.

Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở

Thời hạn giấy chứng nhận theo quy định pháp luật

Luật Minh Tú – Dịch vụ tư vấn đất đai uy tín

Trên đây là những thông tin xoay quanh về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản gắn liền với đất. Để có thể được hỗ trợ cũng như tìm hiểu thông tin, quy định của pháp luật liên quan đến lĩnh vực đất đai, nhà ở, bất động sản…, Quý khách hàng có thể liên hệ Luật Minh Tú để được tư vấn bởi đội ngũ luật sư, chuyên viên pháp lý dày dặn kinh nghiệm. Chúng tôi cung cấp các dịch vụ:

  • Hỗ trợ, tư vấn và soạn thảo bộ hồ sơ cấp, cấp lại giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở.
  • Theo dõi quá trình thẩm định và phê duyệt hồ sơ liên quan đến giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở.
  • Tư vấn giải quyết các vướng mắc pháp lý trong quá trình xin cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở.
  • Cung cấp các dịch vụ tranh tụng liên quan đến nhà ở, đất đai.

Thông tin liên hệ:

  • Trụ sở công ty tọa lạc tại: Lầu 25, tòa nhà LIMTOWER số 9-11 Tôn Đức Thắng, phường Bến Nghé, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh
  • Email: votu@luatminhtu.com
  • Hotline: 096 783 78 68
  • Fanpage: https://www.facebook.com/luatminhtu
  • Website: luatminhtu.vn

Có thể thấy đất đai, công trình hay các bất động sản đặc biệt là nhà ở là nguồn tài nguyên có giá trị kinh tế cao. Có được một giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất và tài sản khác gắn liền với đất là rất quan trọng đối với bất kỳ ai muốn sở hữu và quản lý nhà ở Việt Nam.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *