Giá đền bù giải phóng mặt bằng đất nông nghiệp

GIÁ ĐỀN BÙ GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP THEO QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT MỚI NHẤT NĂM 2026
Tham vấn bởi Chuyên viên Hồ Thị Cẩm Dân – Công ty Luật TNHH Minh Tú
Việc Nhà nước thu hồi đất để thực hiện các dự án phát triển kinh tế – xã hội luôn là vấn đề được người dân đặc biệt quan tâm. Trong đó, câu hỏi được đặt ra nhiều nhất là: Giá đền bù giải phóng mặt bằng đất nông nghiệp năm 2026 được tính như thế nào? Có còn áp dụng khung giá đất như trước đây hay không? Người dân được nhận những khoản hỗ trợ nào ngoài tiền bồi thường đất?
❖ TÓM TẮT CỐT LÕI NĂM 2026:
Từ năm 2026, Việt Nam chính thức bãi bỏ hoàn toàn Khung giá đất của Chính phủ. Giá đền bù đất nông nghiệp khi giải phóng mặt bằng sẽ được tính theo Giá đất cụ thể do Ủy ban nhân dân (UBND) cấp tỉnh quyết định tại thời điểm thu hồi, bảo đảm sát với giá chuyển nhượng thực tế trên thị trường.
1. Nguyên tắc bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp năm 2026
Theo Luật Đất đai 2024, khi Nhà nước thu hồi đất, người sử dụng đất nếu đủ điều kiện theo quy định sẽ được bồi thường về đất, tài sản gắn liền với đất và được xem xét các hỗ trợ khác. Nguyên tắc quan trọng nhất là:
- Người có đất bị thu hồi phải được bảo đảm điều kiện sống bằng hoặc tốt hơn nơi ở cũ (đối với trường hợp phải di chuyển chỗ ở).
- Việc bồi thường phải khách quan, công bằng, công khai, minh bạch.
- Giá đất dùng để tính bồi thường phải được xác định theo quy định pháp luật hiện hành.
Đây là điểm thay đổi lớn so với giai đoạn trước khi nhiều địa phương áp dụng giá đất thấp hơn đáng kể so với giá giao dịch thực tế trên thị trường.
Cơ sở pháp lý:
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15 chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 01/08/2024.
- Nghị định số 88/2024/NĐ-CP về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.
- Nghị định số 226/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 88/2024/NĐ-CP về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.
- Nghị định số 49/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung các nghị định quy định chi tiết về giá đất và phương án bồi thường.
2. Năm 2026 còn áp dụng khung giá đất hay không?
Câu trả lời là không.
Luật Đất đai 2024 đã chính thức bãi bỏ cơ chế khung giá đất. Thay vào đó:
- UBND cấp tỉnh ban hành bảng giá đất.
- Bảng giá đất được xây dựng theo nguyên tắc tiệm cận giá thị trường.
- Bảng giá đất được rà soát, điều chỉnh định kỳ theo quy định.
Điều này dẫn đến việc giá đất dùng để tính bồi thường tại nhiều địa phương năm 2026 tăng đáng kể so với các giai đoạn trước.
Với Cơ chế áp dụng “Giá đất cụ thể” linh hoạt như trên đã giúp xóa bỏ hoàn toàn tình trạng áp đặt giá lỗi thời, Nghị định 49/2026/NĐ-CP quy định giá đất cụ thể được xác định bằng các phương pháp định giá hiện đại (so sánh, thu nhập) với nguồn dữ liệu đầu vào mở rộng: dữ liệu đất đai quốc gia, giá trúng đấu giá công khai và các giao dịch thực tế trên sàn bất động sản hợp pháp. Đặc biệt, đất nông nghiệp nằm xen kẽ trong khu dân cư hoặc đất vườn, ao liền kề đất ở sẽ được áp dụng cơ chế tính toán đặc thù, bảo đảm mức đền bù thỏa đáng và tiệm cận giá trị thực tế của khu vực.

3. Giá đền bù đất nông nghiệp năm 2026 được xác định như thế nào?
Nhiều người dân hiểu nhầm rằng cứ thu hồi đất là được bồi thường theo giá mua bán thực tế ngoài thị trường. Trên thực tế, pháp luật quy định giá bồi thường được xác định theo các căn cứ sau:
3.1. Bảng giá đất do địa phương ban hành
Đây là căn cứ quan trọng nhất. Mỗi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương sẽ có bảng giá đất riêng đối với:
- Đất trồng lúa;
- Đất trồng cây hàng năm;
- Đất trồng cây lâu năm;
- Đất nuôi trồng thủy sản;
- Đất làm muối;
- Các loại đất nông nghiệp khác.
Cùng là đất trồng lúa nhưng giá bồi thường tại các địa phương sẽ hoàn toàn khác nhau.
3.2. Vị trí thửa đất
Giá đất nông nghiệp phụ thuộc vào:
- Khoảng cách đến đường giao thông;
- Khu vực nông thôn hay đô thị;
- Khả năng sinh lợi;
- Điều kiện sản xuất;
- Hạ tầng kỹ thuật xung quanh.
Đất nằm gần khu dân cư hoặc khu vực phát triển kinh tế thường có giá cao hơn.
3.3. Loại đất bị thu hồi
Mỗi loại đất có giá bồi thường khác nhau:
(i) Đất trồng lúa:
Là loại đất được Nhà nước bảo vệ nghiêm ngặt. Ngoài tiền bồi thường đất còn có thể được xem xét các khoản hỗ trợ đặc thù theo chính sách của địa phương.
(ii) Đất trồng cây lâu năm:
Giá bồi thường phụ thuộc vào các yếu tố: Loại cây trồng; Tuổi cây; Khả năng khai thác; Giá trị đầu tư còn lại.
(iii) Đất nuôi trồng thủy sản:
Ngoài bồi thường về đất, người dân còn có thể được bồi thường đối với vật nuôi, ao hồ, công trình phục vụ sản xuất.
4. Công thức tính tiền bồi thường đất nông nghiệp
Số tiền bồi thường về đất nông nghiệp được cơ quan chức năng xác định theo công thức chuẩn:
[Tiền bồi thường đất] = [Diện tích đất nông nghiệp thu hồi (m2)] x [Giá đất cụ thể tại thời điểm thu hồi (đồng/m2)]
Trong đó,
– Diện tích đất nông nghiệp được bồi thường: là diện tích đất thực tế nằm trong ranh giới giải phóng mặt bằng, thuộc quyền sử dụng hợp pháp của người dân (đã có Giấy chứng nhận hoặc đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất).
– Giá đất bồi thường: là giá đất cụ thể tại thời điểm thu hồi.
Ví dụ:
- Diện tích bị thu hồi: 1.000m².
- Giá đất nông nghiệp theo bảng giá đất tại thời điểm thu hồi: 350.000 đồng/m².
Tiền bồi thường về đất = 1.000 × 350.000 = 350.000.000 đồng.
Tuy nhiên, trên thực tế người dân thường nhận được nhiều hơn do có thêm các khoản hỗ trợ khác.
5. Ngoài tiền đất, người dân được nhận những khoản hỗ trợ nào?
Đây là phần mà nhiều người dân thường bỏ sót hoặc không nắm rõ quy định.
5.1. Hỗ trợ ổn định đời sống:
Được áp dụng khi:
- Bị thu hồi từ 30% diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng trở lên;
- Ảnh hưởng đến nguồn thu nhập chính của hộ gia đình.
Điều 19 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP cùng sửa đổi bổ sung tại Khoản 4 Điều 2 Nghị định số 226/2025/NĐ-CP quy định như sau:
“1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất nông nghiệp nếu đủ điều kiện được bồi thường về đất thì được hỗ trợ ổn định đời sống như sau:
a) Thu hồi từ 30% đến 70% diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng thì được hỗ trợ trong thời gian 6 tháng nếu không phải di chuyển chỗ ở và trong thời gian 12 tháng nếu phải di chuyển chỗ ở; trường hợp phải di chuyển đến vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn hoặc có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian hỗ trợ tối đa là 24 tháng. Đối với trường hợp thu hồi trên 70% diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng thì được hỗ trợ trong thời gian 12 tháng nếu không phải di chuyển chỗ ở và trong thời gian 24 tháng nếu phải di chuyển chỗ ở; trường hợp phải di chuyển đến vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn hoặc có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian hỗ trợ tối đa là 36 tháng;
b) Diện tích đất nông nghiệp thu hồi để tính hỗ trợ ổn định đời sống quy định tại điểm a khoản này là diện tích trong phạm vi xã, phường, thị trấn nơi có đất thu hồi tại thời điểm có quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và được xác định theo từng dự án phải thu hồi đất của Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền, không cộng dồn diện tích đất nông nghiệp thu hồi của các dự án thu hồi đất trước đó;
c) Mức hỗ trợ cho một nhân khẩu quy định tại điểm a và điểm b khoản này được tính bằng tiền tương đương 30 kg gạo trong 01 tháng theo thời giá trung bình tại thời điểm hỗ trợ của địa phương.
d) Số nhân khẩu trong hộ gia đình được hỗ trợ tại khoản này là những người có chung quyền sử dụng đất tại thời điểm phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và nhân khẩu là thành viên hộ gia đình phát sinh sau thời điểm giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình đó (nếu có); việc xác định số nhân khẩu có chung quyền sử dụng đất do các thành viên trong hộ gia đình tự thỏa thuận và chịu trách nhiệm trước pháp luật.
2. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất quy định tại khoản 1 Điều này bị thu hồi dưới 30% diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng; hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không đủ điều kiện bồi thường về đất hoặc do nhận giao khoán đất để sử dụng vào mục đích nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối từ các nông, lâm trường quốc doanh hoặc công ty nông, lâm nghiệp được chuyển đổi từ các nông, lâm trường quốc doanh, tập đoàn sản xuất nông nghiệp, hợp tác xã nông nghiệp và có hợp đồng giao khoán sử dụng đất thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định mức hỗ trợ, thời gian hỗ trợ, định kỳ chi trả tiền hỗ trợ cho phù hợp với từng trường hợp cụ thể nhưng không vượt quá mức hỗ trợ quy định tại khoản 1 Điều này.”
5.2. Hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm:
Đây là khoản hỗ trợ rất phổ biến khi thu hồi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp. Khoản hỗ trợ này có thể được tính theo hệ số nhân với giá đất nông nghiệp tùy từng địa phương.
Khoản 3 Điều 22 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP quy định mức hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm sẽ do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định căn cứ vào tình hình thực tế tại địa phương nhưng không quá 05 lần giá đất nông nghiệp cùng loại trong bảng giá đất của địa phương đối với toàn bộ diện tích đất nông nghiệp thu hồi nhưng không vượt quá hạn mức giao đất nông nghiệp tại địa phương theo quy định tại Điều 176 của Luật Đất đai.
5.3. Hỗ trợ sản xuất:
Căn cứ quy định tại Khoản 3 Điều 20 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP, người dân còn có thể được hỗ trợ ổn định sản xuất, kinh doanh bao gồm: hỗ trợ giống cây trồng, giống vật nuôi cho sản xuất nông nghiệp, các dịch vụ khuyến nông, khuyến lâm, dịch vụ bảo vệ thực vật, thú y, kỹ thuật trồng trọt, chăn nuôi và kỹ thuật nghiệp vụ đối với sản xuất, kinh doanh dịch vụ công thương nghiệp,…
5.4. Bồi thường cây trồng, vật nuôi:
Tại Nghị định 88/2024/NĐ-CP thì chưa có quy định về bồi thường đối với cây trồng và vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất. Tuy nhiên, kể từ ngày 15/8/2025, Nghị định 226/2025/NĐ-CP bổ sung Nghị định 88/2024/NĐ-CP về trường hợp bồi thường cây trồng và vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất.
Căn cứ quy định bổ sung tại khoản 2 Điều 2 Nghị định 226/2025/NĐ-CP bổ sung Điều 14a vào sau Điều 14 Nghị định 88/2024/NĐ-CP và đối chiếu quy định tại Điều 103 Luật đất đai 2024 về bồi thường đối với cây trồng, vật nuôi thì: Khi Nhà nước thu hồi đất mà gây thiệt hại đối với cây trồng, vật nuôi thì việc bồi thường thực hiện theo quy định như sau:
– Đối với cây hằng năm (như lúa, rau, màu): mức bồi thường được tính bằng giá trị sản lượng của vụ thu hoạch đối với cây trồng đó. Giá trị sản lượng của vụ thu hoạch được tính theo năng suất của vụ cao nhất trong 03 năm trước liền kề của loại cây trồng đó tại địa phương và đơn giá bồi thường;
– Đối với cây lâu năm (như cây ăn quả, cây công nghiệp), mức bồi thường được tính theo giá trị thiệt hại thực tế của vườn cây.
Đối với cây lâu năm là loại cho thu hoạch nhiều lần mà đang trong thời kỳ thu hoạch thì mức bồi thường được tính bằng sản lượng vườn cây còn chưa thu hoạch tương ứng với số năm còn lại trong chu kỳ thu hoạch và đơn giá bồi thường;
Trường hợp không xác định được sản lượng vườn cây còn chưa thu hoạch tương ứng với số năm còn lại trong chu kỳ thu hoạch thì mức bồi thường được tính bằng giá trị thiệt hại thực tế của vườn cây.
– Đối với cây trồng chưa thu hoạch nhưng có thể di chuyển đến địa điểm khác thì được bồi thường chi phí di chuyển và thiệt hại thực tế do phải di chuyển, phải trồng lại.
Đối với cây rừng trồng bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước, cây rừng tự nhiên giao cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trồng, quản lý, chăm sóc, bảo vệ thì bồi thường theo giá trị thiệt hại thực tế của vườn cây; tiền bồi thường được phân chia cho người quản lý, chăm sóc, bảo vệ theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp;
– Đối với vật nuôi (Nuôi trồng thủy sản, gia súc/gia cầm đặc thù): Nếu chưa đến kỳ thu hoạch thì bồi thường thiệt hại thực tế do thu hoạch sớm (mức bồi thường cụ thể do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định), nếu có thể di dời thì bồi thường chi phí di dời và các thiệt hại, hao hụt phát sinh trong quá trình di dời.
6. Trường hợp nào không được bồi thường về đất?
Không phải mọi trường hợp bị thu hồi đất đều được bồi thường. Một số trường hợp phổ biến:
- Đất được Nhà nước giao không thu tiền sử dụng đất nhưng không thuộc đối tượng được bồi thường;
- Đất lấn chiếm;
- Đất sử dụng không đúng mục đích;
- Đất hết thời hạn sử dụng mà không được gia hạn;
- Người sử dụng đất không đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Tuy nhiên, trong nhiều trường hợp không được bồi thường về đất, người dân vẫn có thể được xem xét hỗ trợ theo chính sách của từng địa phương.
7. Người dân có quyền khiếu nại nếu không đồng ý với giá bồi thường không?
Có. Người có đất bị thu hồi có quyền:
- Yêu cầu cung cấp phương án bồi thường;
- Đề nghị giải thích cách xác định giá đất;
- Khiếu nại quyết định thu hồi đất;
- Khiếu nại phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư;
- Khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án nếu không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại.
8. Những điểm người dân cần đặc biệt lưu ý năm 2026
Khi nhận thông báo thu hồi đất nông nghiệp, người dân nên:
✔ Kiểm tra loại đất ghi trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
✔ Đối chiếu diện tích thực tế và diện tích được bồi thường.
✔ Kiểm tra bảng giá đất mới của địa phương.
✔ Kiểm tra toàn bộ cây trồng, công trình trên đất đã được kiểm đếm đầy đủ hay chưa.
✔ Yêu cầu cơ quan có thẩm quyền cung cấp phương án bồi thường bằng văn bản.
✔ Không ký biên bản nhận tiền nếu phát hiện sai sót mà chưa được giải thích rõ.
KẾT LUẬN
Năm 2026, giá đền bù giải phóng mặt bằng đối với đất nông nghiệp không còn chịu sự chi phối của cơ chế khung giá đất như trước đây mà được xác định theo hệ thống bảng giá đất mới được xây dựng theo Luật Đất đai 2024. Đây là bước thay đổi lớn nhằm đưa giá đất tiệm cận hơn với giá trị thực tế trên thị trường và bảo đảm tốt hơn quyền lợi của người có đất bị thu hồi. Tuy nhiên, do mức giá cụ thể và các hệ số hỗ trợ phụ thuộc hoàn toàn vào quyết định riêng của UBND từng tỉnh/thành, việc tự mình đối chiếu và thẩm định tính chính xác của phương án bồi thường đôi khi là một thử thách lớn đối với người nông dân.
Nếu gia đình bạn đang có đất nông nghiệp rơi vào quy hoạch giải phóng mặt bằng, thu hồi đất mà:
- Chưa nắm rõ quy định pháp luật: Chưa biết diện tích đất của mình có đủ điều kiện bồi thường hay không, hoặc chưa hiểu rõ cách tính tiền hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp (lên đến 05 lần giá đất).
- Không đồng ý với mức giá bồi thường của địa phương: Nhận thấy phương án áp giá bồi thường đất cụ thể, giá đền bù cây trồng, vật nuôi chưa sát với thực tế thị trường hoặc có sự sai sót trong quá trình kiểm đếm tài sản.
- Cần một đơn vị pháp lý đồng hành: Muốn đảm bảo quyền lợi an sinh xã hội, vị trí tái định cư đúng quy định hiện hành nhưng không biết bắt đầu từ đâu.

Hãy để Luật Minh Tú đồng hành và bảo vệ quyền lợi hợp pháp cho bạn. Với đội ngũ Luật sư và Chuyên gia pháp lý dày dặn kinh nghiệm trong lĩnh vực Đất đai, Luật Minh Tú cung cấp các giải pháp hỗ trợ toàn diện:
- Tư vấn chuyên sâu: Giải đáp mọi thắc mắc về điều kiện, quy trình và các khoản hỗ trợ bồi thường đất nông nghiệp mới nhất năm 2026.
- Rà soát Phương án bồi thường: Trực tiếp kiểm tra, đối chiếu bảng kiểm đếm và dự thảo phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư của địa phương xem đã áp dụng đúng, đủ và tối đa quyền lợi theo quy định hiện hành hay chưa.
- Đại diện bảo vệ quyền lợi: Hướng dẫn, hỗ trợ người dân soạn thảo đơn kiến nghị, khiếu nại hoặc tham gia các buổi đối thoại với cơ quan chức năng để yêu cầu xem xét lại mức giá đền bù một cách hợp pháp, thấu tình đạt lý.
Đừng để sự thiếu thông tin làm ảnh hưởng đến quyền lợi “sát sườn” của gia đình bạn!
