Giá đất hiện nay bao nhiêu 1m2 ở Tp.HCM và nông thôn 2026?
Bạn muốn biết giá đất hiện nay bao nhiêu 1m2 tại TP. Hồ Chí Minh? Thị trường bất động sản năm 2026 của các khu vực trên toàn quốc trong đó có cả TP.HCM có sự chênh lệch đáng kể giữa khu vực trung tâm và vùng ven, với nhiều yếu tố tác động đến mức giá.
Cập nhật mới nhất về bảng giá đất từ các quận trung tâm đến các huyện ngoại thành, vùng nông thôn sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện trước khi đưa ra quyết định đầu tư.
Tóm tắt nhanh:
- Giá đất hiện nay được xác định theo Luật Đất đai 2024 và Bảng giá đất 2026 do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định.
- Giá đất được tính theo đơn vị m², căn cứ vào mục đích sử dụng đất, thời hạn sử dụng, vị trí, hạ tầng và các yếu tố thị trường.
- Giá đất tại TP. Hồ Chí Minh có sự chênh lệch lớn giữa khu vực trung tâm và vùng ven.
- Việc xác định giá 1m² đất cần đo đạc chính xác diện tích và áp dụng khung giá đất do Nhà nước ban hành.
- Giá đất chịu ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố khác nhau đối với đất ở, đất phi nông nghiệp và đất nông nghiệp.
- Nắm rõ bảng giá đất và quy định pháp luật giúp giảm rủi ro pháp lý và đưa ra quyết định đầu tư hiệu quả.
1. Giá đất là gì?
Theo điều 3 của Luật Đất đai 2024, “giá đất là giá trị của quyền sử dụng đất tính bằng tiền trên một đơn vị diện tích đất”. Ngoài ra “giá trị quyền sử dụng đất là giá trị bằng tiền của quyền sử dụng đất đối với một diện tích đất, loại đất tại thời điểm được xác định với thời hạn sử dụng đã được xác định”.
Giá đất cụ thể được xác định bằng giá trị tiền tệ của quyền sử dụng đất, tính trên mỗi mét vuông (m²). Mức giá này sẽ do Nhà nước quy định hoặc được thỏa thuận giữa các bên trong quá trình giao dịch, căn cứ vào thời hạn sử dụng đất.

2. Giá đất hiện nay bao nhiêu tiền 1m2?
Giá đất hiện nay bao nhiêu tiền 1m2 phụ thuộc trực tiếp vào Bảng giá đất do UBND cấp tỉnh ban hành định kỳ hàng năm theo Luật Đất đai 2024 (số 31/2024/QH15). Hiện nay, giá đất được xác định sát với giá giao dịch thực tế trên thị trường, dao động từ vài triệu đồng tại vùng sâu vùng xa đến hàng trăm triệu đồng tại các trục đường huyết mạch ở đô thị.
2.1. Giá đất nông thôn bao nhiêu 1m2?
Hiện nay, giá đất nông thôn không có mức cố định chung cho toàn quốc mà phụ thuộc vào Bảng giá đất mới nhất do UBND cấp tỉnh ban hành (sau khi bỏ Khung giá đất theo Luật Đất đai 2024). Tuy nhiên, khảo sát thực tế của Luật Minh Tú tại các vùng ven đô và nông thôn đang phát triển cho thấy mức giá trung bình như sau:
- Đất nông nghiệp: Dao động từ 500.000 – 5.000.000 VNĐ/m2 (cao nhất tại các khu vực quy hoạch lên thổ cư).
- Đất thổ cư (đất ở): Dao động từ 3.000.000 – 15.000.000 VNĐ/m2 (tùy thuộc vào vị trí mặt tiền đường hay trong ngõ).
Lưu ý: Để biết chính xác ‘1m2 đất bao nhiêu tiền’ tại địa phương của bạn, người dân cần tra cứu Quyết định về bảng giá đất của tỉnh/thành phố nơi có đất.”
2.2. Giá đất đô thị bao nhiêu 1m2?
Khung giá đất từng là quy định định ra mức giá tối thiểu và tối đa cho từng loại đất, vùng kinh tế trước khi bị bãi bỏ bởi Luật Đất đai 2024. Trong giai đoạn chuyển tiếp năm 2026, việc hiểu về khung giá cũ giúp người dân so sánh được sự biến động của giá đất hiện nay bao nhiêu 1m2 khi chuyển sang cơ chế giá thị trường.
Tại Luật Minh Tú, chúng tôi sử dụng các dữ liệu này để phân tích xu hướng tăng trưởng và hỗ trợ khách hàng định giá tài sản một cách khách quan nhất.
Dưới đây là bảng tổng hợp mức giá tối thiểu và tối đa tại các khu vực đô thị (từ Loại V đến Loại đặc biệt).
| Vùng kinh tế | Loại đô thị | Giá tối thiểu (đ/m2) | Giá tối đa (đ/m2) |
| Vùng trung du và miền núi phía Bắc | I – V | 50.000 | 65.000.000 |
| Vùng đồng bằng sông Hồng | ĐB – V | 120.000 | 162.000.000 |
| Vùng Bắc Trung bộ | I – V | 40.000 | 65.000.000 |
| Vùng duyên hải Nam Trung bộ | I – V | 50.000 | 76.000.000 |
| Vùng Tây Nguyên | I – V | 50.000 | 48.000.000 |
| Vùng Đông Nam bộ | ĐB – V | 120.000 | 162.000.000 |
| Vùng đồng bằng sông Cửu Long | I – V | 50.000 | 65.000.000 |
Lưu ý rằng thực tế giá đất hiện nay
tại các đô thị lớn như TP.HCM hay Hà Nội đã vượt xa mức tối đa trong bảng này do áp dụng nguyên tắc định giá mới.
2.3. Giá đất hiện nay bao nhiêu 1m2 TPHCM
Theo bảng giá đất mới, các tuyến đường chính như Nguyễn Huệ, Lê Lợi, và Đồng Khởi (Quận 1 cũ) có mức giá cao nhất, lên đến 687,2 triệu đồng/m², gấp hơn 4 lần so với bảng giá trước khi điều chỉnh. Các tuyến đường khác như Hàm Nghi và Hàn Thuyên (Quận 1 cũ) cũng tăng mạnh, đạt khoảng 430 triệu đồng/m², cũng gấp khoảng 4 lần so với giá cũ.

Tại các huyện vùng ven, giá đất có sự điều chỉnh đáng kể. Chẳng hạn, đường Song Hành Quốc lộ 22 có giá tối đa 32 triệu đồng/m², trong khi đường Đặng Công Bình đạt 18,5 triệu đồng/m².
Khu vực Cần Giờ, dù tăng, vẫn có mức giá thấp hơn so với nhiều quận, huyện khác. Điển hình là khu dân cư ấp Thiềng Liềng với giá 2,3 triệu đồng/m² và các khu Thạnh Bình, Thạnh Hòa đạt 3 triệu đồng/m².
Giá đất nông nghiệp được phân chia thành 3 khu vực chính để tính toán:
- Khu vực 1: Gồm các quận trung tâm như Quận 1, 3, 4, 5, 6, 10, 11, Bình Thạnh và Phú Nhuận.
- Khu vực 2: Bao gồm các quận 7, 8, 12, Tân Bình, Tân Phú, Bình Tân, Gò Vấp và thành phố Thủ Đức.
- Khu vực 3: Gồm các huyện ngoại thành như Bình Chánh, Hóc Môn, Củ Chi, Nhà Bè và Cần Giờ.
Giá đất nông nghiệp trong các khu vực này được điều chỉnh theo hệ số từ 2,5 – 2,7, áp dụng từ giá đất nông nghiệp quy định trong Quyết định 02/2020.
Xem toàn bộ Bảng giá đất điều chỉnh tại TP. Hồ Chí Minh tại đây
|
Bảng giá đất Phi nông nghiệp
(Đơn vị: Triệu đồng/m²) |
||||
| Khu vực | Loại đất | Giá cao nhất | Giá thấp nhất | Vị trí tiêu biểu |
| Khu vực I (TP.HCM cũ) | Đất ở | 687,2 | 2,3 | Đồng Khởi, Nguyễn Huệ, Lê Lợi |
| Thương mại – Dịch vụ | 563,6 | 1,6 | Như trên | |
| Sản xuất – Kinh doanh | 481 | 0,44 – 1,9 | – | |
| Khu vực II (Bình Dương) | Đất ở | 89,6 | 1,3 | Yersin, Bạch Đằng / ĐH.722 |
| Thương mại – Dịch vụ | 53,8 | 0,5 | – | |
| Sản xuất – Kinh doanh | 44,8 | 0,44 – 1,9 | – | |
| Khu vực III (BR-VT) | Đất ở | 150 | >1,8 | Đường Thùy Vân / Đường xã quản lý |
| Thương mại – Dịch vụ | >89,0 | >0,7 | Đường Thùy Vân | |
| Sản xuất – Kinh doanh | 75 | 0,44 – 1,9 | – | |
|
Bảng giá đất Nông nghiệp (Đơn vị: Triệu đồng/m²) |
||
| Khu vực | Đất trồng cây hằng năm | Đất trồng cây lâu năm |
| Khu vực I | 0,77 – 1,2 | Cao nhất 1,44 |
| Khu vực II | Cao nhất 1,0 | – |
| Khu vực III | Cao nhất 0,7 | – |
| Khu vực IV | Cao nhất 0,48 | Thấp nhất 0,37 |
Tham khảo thêm: Người có 2 quốc tịch có được mua đất không?
3. Giá đất được xác định trên nguyên tắc nào?
Việc xác định giá đất cần tuân thủ theo quy định tại Khoản 2, Điều 158 Luật Đất đai năm 2024 và đảm bảo các nguyên tắc sau:
- Mục đích sử dụng đất được đưa ra định giá.
- Thời hạn sử dụng đất. Đối với đất nông nghiệp đã được Nhà nước giao cho hộ gia đình, cá nhân theo hạn mức giao đất nông nghiệp, đất nông nghiệp trong hạn mức nhận chuyển quyền thì không căn cứ vào thời hạn sử dụng đất.
- Thông tin đầu vào để định giá đất theo các phương pháp định giá đất.
- Yếu tố khác ảnh hưởng đến giá đất.
- Quy định của pháp luật có liên quan tại thời điểm định giá đất.
Xác định giá đất theo các nguyên tắc này giúp đảm bảo tính chính xác, phản ánh thực tế thị trường, và tránh nguy cơ tăng giá ảo. Đây cũng là cơ sở để cơ quan có thẩm quyền ban hành các hướng dẫn định giá đất phù hợp với từng địa phương, thường được công bố thông qua quyết định về bảng giá đất của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Vậy giá đất hiện nay bao nhiêu 1m2?

5 nguyên tắc xác định giá đất
4. Cơ Quan nào có thẩm quyền quy định bảng giá đất?
Căn cứ khoản 2 Điều 14 Luật Đất đai năm 2024, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là cơ quan có trách nhiệm tổ chức xây dựng và trình bảng giá đất để Hội đồng nhân dân cùng cấp xem xét, quyết định.
Đồng thời, hằng năm Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải rà soát, đề xuất việc điều chỉnh, sửa đổi hoặc bổ sung bảng giá đất nhằm bảo đảm phù hợp với tình hình thực tế tại địa phương trước khi trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh thông qua để công bố và áp dụng.
Như vậy, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh là cơ quan có thẩm quyền quyết định bảng giá đất theo quy định pháp luật hiện hành.
5. Cách tính diện tích theo 1m2
Theo quy định hiện hành, khi người sử dụng đất nộp hồ sơ xin tách thửa, Văn phòng Đăng ký Đất đai sẽ chịu trách nhiệm đo đạc và xác nhận địa chính. Địa chính xã có trách nhiệm thu thập thông tin, tổng hợp số liệu, lập hồ sơ và báo cáo liên quan đến đất đai và ranh giới hành chính.
Trước khi xác định giá trị 1 mét vuông đất, người sử dụng đất cần đo đạc chính xác chiều dài và chiều rộng của mảnh đất để tính tổng diện tích. Đối với các mảnh đất hình chữ nhật hoặc hình vuông, công thức tính diện tích đất là:
S = a x b
Trong đó:
- S là diện tích mảnh đất
- a là chiều dài
- b là chiều rộng
Sau khi xác định được diện tích, ta có thể tính giá trị của 1 mét vuông đất theo công thức chuẩn áp dụng cho mọi loại đất, dù khung giá đất có thể khác nhau theo từng địa phương:
G = K x S
Trong đó:
- G là tổng giá trị đất
- K là khung giá đất do Nhà nước quy định trên mỗi mét vuông
- S là tổng diện tích đất
6. Những yếu tố ảnh hưởng đến giá đất
Các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất năm 2026 được xác định dựa trên Điều 8 Nghị định 71/2024/NĐ-CP, tập trung vào vị trí, hạ tầng kỹ thuật và quy hoạch xây dựng. Việc hiểu rõ các biến số này giúp người dân tự giải đáp được thắc mắc 1 mét vuông đất bao nhiêu tiền tại từng thời điểm cụ thể. Luật Minh Tú hỗ trợ khách hàng phân tích ranh giới và pháp lý để thực hiện cách tính giá đất theo m2 sát với giá thị trường, đảm bảo quyền lợi tối ưu khi giao dịch hoặc nhận bồi thường.
6.1. Đối với đất phi nông nghiệp (Đất thổ cư, đất sản xuất kinh doanh)
Để biết đất thổ cư bao nhiêu tiền 1m2, người dân cần xem xét 07 nhóm yếu tố tác động trực tiếp đến giá trị sử dụng và khả năng sinh lời của thửa đất:
- Vị trí và địa điểm: Thửa đất nằm tại mặt tiền đường lớn, khu vực kinh doanh sầm uất hay trong hẻm sâu.
- Hạ tầng giao thông: Độ rộng đường, kết cấu mặt đường (nhựa, bê tông) và số mặt tiếp giáp đường giao thông.
- Điều kiện hạ tầng kỹ thuật: Khả năng tiếp cận hệ thống cấp điện, cấp thoát nước và thông tin liên lạc.
- Diện tích và hình thể: Thửa đất vuông vức, diện tích phù hợp quy hoạch thường có mức giá đất hiện nay cao hơn các thửa đất méo mó, tóp hậu.
- Các chỉ tiêu quy hoạch: Mật độ xây dựng, hệ số sử dụng đất, chiều cao công trình tối đa theo quy định của địa phương.
- Môi trường và an ninh: Hiện trạng tiếng ồn, mức độ ô nhiễm và tình hình an ninh trật tự tại khu vực.
- Thời hạn sử dụng đất: Đất sử dụng ổn định lâu dài luôn có giá trị cao hơn đất có thời hạn (50 năm, 70 năm).
6.2. Đối với đất nông nghiệp
Tại các khu vực ngoại thành hoặc vùng ven, câu hỏi 1 mẫu đất bao nhiêu tiền phụ thuộc rất lớn vào năng suất và hạ tầng phục vụ sản xuất:
- Năng suất và đặc điểm: Chất lượng đất, năng suất cây trồng, vật nuôi thực tế tại địa phương.
- Vị trí và khoảng cách: Cự ly từ thửa đất đến khu sản xuất tập trung hoặc nơi tiêu thụ sản phẩm (chợ, nhà máy chế biến).
- Hạ tầng sản xuất: Địa hình thửa đất, hệ thống tưới tiêu và giao thông nội đồng phục vụ vận chuyển.
Thời hạn sử dụng: Tương tự đất phi nông nghiệp, thời hạn còn lại trên sổ hồng ảnh hưởng trực tiếp đến việc 1m2 đất bao nhiêu tiền.
7. Luật Minh Tú – Cung cấp dịch vụ tư vấn pháp lý đất đai toàn diện
Luật Minh Tú cung cấp dịch vụ tư vấn pháp lý đất đai chuyên nghiệp, toàn diện nhằm hỗ trợ khách hàng tối ưu trong các giao dịch và thủ tục liên quan đến bất động sản. Với đội ngũ luật sư giàu kinh nghiệm và am hiểu sâu rộng về luật đất đai, chúng tôi cam kết mang đến các giải pháp pháp lý hiệu quả, bảo vệ tối đa quyền lợi của khách hàng.

Luật Minh Tú hỗ trợ pháp lý đất đai toàn diện cho khách hàng
Các dịch vụ nổi bật của Luật Minh Tú bao gồm:
- Cung cấp các thông tin pháp lý cần thiết, giải đáp mọi thắc mắc của khách hàng về quy định, thủ tục liên quan đến bất động sản.
- Soạn thảo, rà soát hợp đồng mua bán, chuyển nhượng, thuê đất, thế chấp và các loại hợp đồng khác liên quan đến đất đai, đảm bảo tính pháp lý và quyền lợi cho các bên.
- Tư vấn và đại diện khách hàng trong các thủ tục cấp sổ đỏ, sổ hồng cho cá nhân và doanh nghiệp.
- Hướng dẫn và hỗ trợ thực hiện các thủ tục chuyển đổi đất ao, đất nông nghiệp sang đất ở theo đúng quy định pháp luật.
- Tư vấn các quy định về diện tích tách thửa, thủ tục thực hiện, đại diện nộp hồ sơ và theo dõi quá trình xử lý hồ sơ tại các cơ quan chức năng.
- Hỗ trợ đàm phán, hòa giải hoặc tham gia bảo vệ quyền lợi của khách hàng trong các vụ tranh chấp đất đai tại tòa án.
- Tư vấn các loại chi phí, thuế chuyển nhượng bất động sản, tối ưu chi phí và tuân thủ quy định thuế.
Với Luật Minh Tú, khách hàng có thể hoàn toàn an tâm khi được hỗ trợ một cách chuyên nghiệp và tận tâm. Chúng tôi luôn đồng hành để giúp khách hàng giải quyết mọi vấn đề pháp lý đất đai nhanh chóng, hiệu quả, và bảo vệ quyền lợi một cách toàn diện.
8. Một số câu hỏi thường gặp về giá đất hiện nay
8.1. Đất thổ cư bao nhiêu tiền 1m2?
Giá đất thổ cư theo Bảng giá đất 2026 do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định và áp dụng từ 01/01/2026. Các địa phương sẽ ban hành mức giá khác nhau tùy theo vị trí, khu vực, cơ sở hạ tầng và biến động thị trường, do đó giá đất thổ cư 1m² có thể khác nhau giữa tỉnh thành. Mức giá này được công bố hằng năm để phản ánh sát với giá thị trường hơn so với quy định cũ.
8.2. 1 mẫu đất bao nhiêu tiền?
Đơn vị “mẫu” thường dùng để tính diện tích lớn (1 mẫu ≈ 1.000m²) trong nông nghiệp. Để xác định giá 1 mẫu đất, cần nhân bảng giá đất 1m² theo Bảng giá đất 2026 với 1.000 và điều chỉnh theo vị trí, mục đích sử dụng (đất nông nghiệp hay đất thổ cư). Vì bảng giá được xác định theo từng khu vực và loại đất khác nhau, nên giá 1 mẫu đất sẽ khác nhau giữa các địa phương.
8.3. 1 mét vuông đất bao nhiêu tiền?
Giá 1m² đất được quy định cụ thể tại Bảng giá đất 2026 của từng tỉnh, thành phố và thay đổi theo vị trí (khu trung tâm, khu ven, khu đô thị mới…), loại đất (đất ở, đất nông nghiệp, đất thương mại…) và cơ sở hạ tầng quanh thửa đất. Bảng giá này được ban hành hằng năm để bám sát diễn biến thị trường, do đó giá 1m² đất ở địa phương A sẽ khác địa phương B.
Việc nắm rõ giá đất hiện nay bao nhiêu 1m2 tại TP. Hồ Chí Minh là yếu tố quan trọng giúp bạn đưa ra các quyết định đầu tư bất động sản chính xác và hiệu quả.
Từ khu vực trung tâm sầm uất với mức giá cao đến các vùng ven đầy tiềm năng phát triển, thị trường đất đai thành phố vẫn đang có những biến động đáng chú ý.
Để đảm bảo lợi ích, hãy luôn cập nhật giá cả theo từng khu vực và tìm hiểu các chính sách quy hoạch mới nhất nhằm đưa ra lựa chọn phù hợp với nhu cầu đầu tư của mình.
