Lưu ý về hợp đồng đặt cọc chuyển nhượng quyền sử dụng đất mới nhất 2024

Giao dịch đất đai luôn tiềm ẩn nhiều rủi ro, đặc biệt là trong bối cảnh thị trường bất động sản sôi động như hiện nay. Do đó, khi giao dịch chuyển nhượng quyền sử dụng đất cần có biện pháp bảo đảm – đặt cọc nhằm bảo vệ quyền lợi cho cả bên bán và bên mua.  Bài viết này sẽ cung cấp cho bạn những thông tin chi tiết về hợp đồng đặt cọc chuyển nhượng quyền sử dụng đất, giúp bạn hiểu rõ hơn về nội dung và tầm quan trọng của loại hợp đồng này.

Quy định pháp luật về hợp đồng đặt cọc chuyển nhượng quyền sử dụng

Để đảm bảo sự chắc chắn trong quá trình chuyển nhượng quyền sử dụng đất, thường các bên sẽ ký kết một hợp đồng đặt cọc. Hợp đồng này là cơ sở để thực hiện các điều khoản đã thỏa thuận trước đó và tăng tính minh bạch trong giao dịch bất động sản.

Theo Khoản 1 Điều 328 Bộ luật Dân sự 2015, có thể hiểu đặt cọc là việc một bên (gọi là bên đặt cọc) giao cho bên kia (gọi là bên nhận đặt cọc) một khoản tiền hoặc tài sản khác trong một thời hạn để bảo đảm giao kết hoặc thực hiện hợp đồng.

Như vậy, đặt cọc chuyển nhượng quyền sử dụng đất là việc bên nhận chuyển nhượng giao một khoản tiền hoặc tài sản cho bên chuyển nhượng trong một khoảng thời gian nhất định để đảm bảo việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất.

Mẫu giấy đặt cọc mua đất viết tay

Hợp đồng đặt cọc chuyển quyền sử dụng đất

Hình thức của việc đặt cọc chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Theo quy định pháp luật, việc đặt cọc phải được lập thành văn bản, có tên gọi là Hợp đồng đặt cọc hoặc Văn bản thỏa thuận/Giấy đặt cọc.

Về công chứng, theo quy định của pháp luật về công chứng, không bắt buộc việc đặt cọc giao dịch quyền sử dụng đất phải được công chứng. Tuy nhiên, nếu một trong các bên yêu cầu, việc công chứng hợp đồng đặt cọc có thể được thực hiện. 

Để giảm thiểu rủi ro đến mức tối đa khi thực hiện giao dịch đặt cọc liên quan đến chuyển nhượng quyền sử dụng đất và số tiền đặt cọc lớn, hợp đồng đặt cọc cần phải được soạn thảo chặt chẽ và có công chứng.

Mẫu hợp đồng đặt cọc đất

Nội dung bắt buộc của hợp đồng đặt cọc chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Nội dung hợp đồng đặt cọc chuyển nhượng quyền sử dụng đất

 Nội dung chính của hợp đồng đặt cọc:

  • Thông tin về các bên tham gia: Họ và tên, địa chỉ, số điện thoại, email.
  • Mục đích đặt cọc: Ghi rõ mục đích đặt cọc là để bảo đảm cho giao dịch chuyển nhượng quyền sử dụng đất.
  • Tài sản giao dịch: Mô tả chi tiết về bất động sản bao gồm vị trí, diện tích, số thửa, tờ bản đồ, loại đất, hiện trạng sử dụng đất, các công trình, tài sản gắn liền với đất (nếu có), giá bán, hình thức thanh toán.
  • Số tiền đặt cọc: Ghi rõ số tiền đặt cọc bằng chữ và số, hình thức thanh toán, thời hạn thanh toán.

Trách nhiệm của các bên:

  • Bên bán: Có trách nhiệm cung cấp đầy đủ thông tin chính xác về bất động sản cho bên mua, cam kết bàn giao bất động sản cho bên mua theo đúng thời hạn và điều kiện đã thỏa thuận, bồi thường thiệt hại cho bên mua nếu vi phạm hợp đồng.
  • Bên mua: Có trách nhiệm thanh toán tiền đặt cọc cho bên bán theo đúng thời hạn và hình thức thỏa thuận, kiểm tra kỹ lưỡng bất động sản trước khi ký hợp đồng chuyển nhượng, thanh toán đầy đủ giá trị mảnh đất cho bên bán theo đúng thời hạn và hình thức thỏa thuận.

Điều khoản giải quyết tranh chấp: Quy định cách thức giải quyết tranh chấp khi xảy ra mâu thuẫn giữa hai bên.

Điều khoản chung: Quy định về thời hạn hiệu lực của hợp đồng, số lượng bản hợp đồng, ngôn ngữ sử dụng.

Hợp đồng đặt cọc chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất

Có bắt buộc đặt cọc khi giao dịch chuyển nhượng quyền sử dụng đất không?

Các trường hợp nào hợp đồng đặt cọc chuyển nhượng quyền sử dụng đất bị vô hiệu 

Theo Điều 407 và Điều 408 Bộ luật Dân sự 2015, hợp đồng đặt cọc chuyển nhượng quyền sử dụng đất sẽ bị vô hiệu/chấm dứt nếu thuộc một trong các trường hợp sau:

Vi phạm điều cấm của pháp luật:

  • Hợp đồng đặt cọc nhằm bảo đảm cho việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất vi phạm điều cấm của pháp luật (ví dụ: chuyển nhượng đất đai thuộc sở hữu của nhà nước cho cá nhân, chuyển nhượng đất đai đang tranh chấp,….).
  • Hợp đồng đặt cọc có nội dung trái đạo đức xã hội (ví dụ: hứa hẹn mua bán mại dâm, mua bán chất ma túy,…).

Hợp đồng giả mạo:

  • Hợp đồng đặt cọc được lập ra bằng thủ đoạn gian dối, giả mạo chữ ký, con dấu của các bên.
  • Hợp đồng đặt cọc được lập ra nhằm che giấu mục đích bất hợp pháp khác.

Người lập hợp đồng không có năng lực pháp lý hành vi:

  • Người lập hợp đồng đặt cọc là người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự do tâm thần hoặc lý do khác.
  • Người lập hợp đồng đặt cọc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự mà không được người đại diện hợp pháp đồng ý.

Hợp đồng đặt cọc không tuân thủ quy định về hình thức:

  • Hợp đồng đặt cọc không được lập thành văn bản.
  • Hợp đồng đặt cọc thiếu các nội dung bắt buộc theo quy định của pháp luật.

Hợp đồng đặt cọc có nội dung vô giá trị:

  • Nội dung hợp đồng đặt cọc mâu thuẫn với quy định của pháp luật.
  • Nội dung hợp đồng đặt cọc không thể thực hiện được.

Hợp đồng đặt cọc do người đại diện lập mà không có ủy quyền hợp lệ:

  • Người đại diện lập hợp đồng đặt cọc không có văn bản ủy quyền hợp lệ của người được đại diện.
  • Văn bản ủy quyền không ghi rõ phạm vi quyền hạn của người đại diện.

Hợp đồng đặt cọc bị chấm dứt theo thỏa thuận của các bên:

  • Hai bên thỏa thuận chấm dứt hợp đồng đặt cọc bằng văn bản.
  • Một bên đơn phương chấm dứt hợp đồng đặt cọc theo đúng quy định của pháp luật

Luật Minh Tú – Dịch vụ tư vấn, soạn thảo hợp đồng đặt cọc chuyển nhượng quyền sử dụng đất uy tín 

Hợp đồng đặt cọc là công cụ quan trọng giúp bảo vệ quyền lợi các bên khi tham gia giao dịch chuyển nhượng quyền sử dụng đất. Do đó, bạn cần lưu ý kỹ lưỡng khi lập và ký kết hợp đồng này để đảm bảo an toàn cho bản thân và tránh những rủi ro pháp lý không đáng có.

Với nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực này, Luật Minh Tú đã tư vấn thành công cho nhiều khách hàng cá nhân và tổ chức, giúp họ thực hiện các giao dịch chuyển nhượng quyền sử dụng đất an toàn, hiệu quả và tuân thủ đúng quy định pháp luật.

  • Hỗ trợ khách hàng chuẩn bị hợp đồng đặt cọc, giao dịch, và công chứng quyền sử dụng đất.
  • Đàm phán các điều khoản hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất một cách hiệu quả, đảm bảo quyền lợi tối đa cho khách hàng.
  • Soạn thảo hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất chuyên nghiệp, chính xác, và phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành để đảm bảo tính pháp lý cao.
  • Tư vấn pháp luật về các vấn đề liên quan đến chuyển nhượng quyền sử dụng đất và công chứng hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất giúp khách hàng hiểu rõ quyền lợi và nghĩa vụ của mình.
  • Hỗ trợ khách hàng trong các thủ tục hành chính liên quan đến công chứng hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất.
  • Kiểm tra tính pháp lý của tài sản chuyển nhượng và hỗ trợ khách hàng giải quyết những tranh chấp phát sinh trong quá trình chuyển nhượng.

Thông tin liên hệ:

Kết luận

Hy vọng những thông tin chia sẻ trong bài viết này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về hợp đồng đặt cọc chuyển nhượng quyền sử dụng đất đảm bảo an toàn khi thực hiện. Nếu bạn cần hỗ trợ về tư vấn hoặc thắc mắc liên quan đến các vấn đề pháp lý , hãy liên hệ với Luật Minh Tú để được hỗ trợ ngay nhé!

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *